| BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
| Số: /QĐ-VNLNT | Hà Nội, ngày tháng năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công nhận nghiên cứu sinh đợt 1 năm 2026
VIỆN TRƯỞNG
VIỆN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ VIỆT NAM
Căn cứ Quyết định số 1298/QĐ-BKHCN ngày 20/5/2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 44/1999/QĐ-TTg ngày 10/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao nhiệm vụ đào tạo tiến sĩ cho Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 18/2021/TT-BGDĐT ngày 28/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ;
Căn cứ Quyết định số 166/QĐ-VNLNT ngày 13/4/2022 của Viện trưởng Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam về việc ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ của Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam;
Căn cứ vào kết quả tuyển sinh đợt 1 năm 2026 và chỉ tiêu đăng ký tuyển sinh của Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam;
Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Đào tạo hạt nhân.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận 7 ứng viên đủ điều kiện trúng tuyển nghiên cứu sinh đợt 1 năm 2026 của Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam (danh sách ứng viên trúng tuyển kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Giao cho Trung tâm Đào tạo hạt nhân tổ chức đào tạo theo đúng Quy chế Đào tạo trình độ tiến sĩ đã ban hành.
Điều 3. Giám đốc Trung tâm Đào tạo hạt nhân và ứng viên có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: – Như Điều 3; – Lưu: VT, NTC, hồ sơ NCS. | VIỆN TRƯỞNG (đã ký và đóng dấu) Trần Chí Thành |
DANH SÁCH ỨNG VIÊN TRÚNG TUYỂN NGHIÊN CỨU SINH ĐỢT 1 NĂM 2026
CỦA VIỆN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ VIỆT NAM
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-VNLNT ngày tháng năm 2026 của Viện trưởng Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam)
| TT | Họ và tên | Ngày, tháng, năm sinh; nơi sinh | Chuyên ngành, Mã số | Hình thức và thời gian đào tạo | Tên đề tài nghiên cứu | Người hướng dẫn khoa học |
| 1 | Trần Thanh Trầm | Sinh ngày: 20/11/1980 Nơi sinh: Hà Tĩnh | Vật lý nguyên tử và hạt nhân Mã số: 9.44.01.06 | Chính quy, tập trung, 3 năm | Nghiên cứu đặc trưng truyền nhiệt trong các bình trao đổi nhiệt dạng ống xoắn của các lò phản ứng hạt nhân mô-đun nhỏ. | – Người hướng dẫn khoa học 1: TS. Trần Trí Viễn. Đơn vị công tác: Trung tâm Đào tạo hạt nhân – Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam. – Người hướng dẫn khoa học 2: PGS.TS. Nguyễn Văn Thái. Đơn vị công tác: Đại học Bách khoa Hà Nội. |
| 2 | Phan Quang Trung | Sinh ngày: 18/6/1981 Nơi sinh: Quảng Trị | Vật lý nguyên tử và hạt nhân Mã số: 9.44.01.06 | Chính quy, tập trung, 3 năm | Nghiên cứu nguồn gốc và cơ chế tích lũy carbon hữu cơ trong trầm tích rừng ngập mặn ven biển nhiệt đới bằng kỹ thuật hạt nhân và đồng vị | – Người hướng dẫn khoa học 1: TS. Trần Tuấn Anh. Đơn vị công tác: Viện Nghiên cứu hạt nhân – Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam. – Người hướng dẫn khoa học 2: PGS.TS. Nguyễn Nhị Điền. Đơn vị công tác: Viện Nghiên cứu hạt nhân – Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam. |
| 3 | Cao Đức Việt | Sinh ngày: 14/12/1984 Nơi sinh: Bắc Ninh | Vật lý nguyên tử và hạt nhân Mã số: 9.44.01.06 | Chính quy, tập trung, 3 năm | Mô hình học máy tổ hợp dự báo tỷ số nồng độ (CR) của ¹³⁷CS trong sinh vật biển ven bờ: Tích hợp dữ liệu IAEA-MARIS và kiểm chứng tại Vịnh Bắc Bộ, Việt Nam. | – Người hướng dẫn khoa học 1: TS. Nguyễn Hào Quang. Đơn vị công tác: Viện Khoa học và Kỹ thuật hạt nhân – Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam – Người hướng dẫn khoa học 2: PGS.TS. Phạm Đức Khuê. Đơn vị công tác: Viện Khoa học và Kỹ thuật hạt nhân – Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam. |
| 4 | Trần Thành | Sinh ngày: 03/11/2001 Nơi sinh: An Giang | Vật lý lý thuyết và vật lý toán Mã số: 9.44.01.03 | Chính quy, tập trung, 3 năm | Hiệu ứng thăng giáng quang lượng tử lên phát xạ điều hòa bậc cao từ hệ tương tác bất đối xứng. | – Người hướng dẫn khoa học 1: PGS.TS. Phan Thị Ngọc Loan. Đơn vị công tác: Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. – Người hướng dẫn khoa học 2: TS. Phạm Ngọc Đồng. Đơn vị công tác: Viện Khoa học và Kỹ thuật hạt nhân – Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam. |
| 5 | Nguyễn Thị Phương Tú | Sinh ngày: 21/5/1994 Nơi sinh: Đồng Nai | Hóa vô cơ Mã số: 9.44.01.13 | Chính quy, tập trung, 3 năm | Nghiên cứu tổng hợp vật liệu composite quang xúc tác trên nền Bismuth Oxyhalide định hướng ứng dụng xử lý chất ô nhiễm hữu cơ trong môi trường nước. | – Người hướng dẫn khoa học 1: Hoàng Lê Thụy Thùy Trang Đơn vị công tác: Trường Đại họ Văn Lang. – Người hướng dẫn khoa học 2: TS. Nguyễn Trọng Hùng Đơn vị công tác: Viện Công nghệ xạ hiếm – Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam. |
| 6 | Dương Thị Ánh Tuyết | Sinh ngày: 08/01/1985 Nơi sinh: Thành phố Hồ Chí Minh | Hóa vô cơ Mã số: 9.44.01.13 | Chính quy, tập trung, 3 năm | Nghiên cứu tổng hợp vật liệu xúc tác cấu trúc spinel định hướng nâng cao hiệu năng và khả năng chống bẩn cho màng lọc nước. | – Người hướng dẫn khoa học 1: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Duy. Đơn vị công tác: Trung tâm hạt nhân Thành phố Hồ Chí Minh – Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam. – Người hướng dẫn khoa học 2: TS. Nguyễn Trung Hiếu. Đơn vị công tác: Trường Đại học Thủ Dầu Một. |
| 7 | Trương Đức Toàn | Sinh ngày: 20/10/1983 Nơi sinh: Đắk Lắk | Hóa phân tích Mã số: 9.44.01.18 | Chính quy, tập trung, 3 năm | Nghiên cứu điều chế vật liệu nano hỗn hợp oxide Mn-(Ca, Mg). Ứng dụng để tách, làm giàu và thiết lập quy trình xác định 90Sr trong mẫu nước. | – Người hướng dẫn khoa học 1: PGS.TS. Lê Ngọc Chung. Đơn vị công tác: chuyên gia độc lập. – Người hướng dẫn khoa học 2: TS. Nguyễn Thanh Bình. Đơn vị công tác: Viện Nghiên cứu hạt nhân – Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam. |
(Danh sách có 7 nghiên cứu sinh)
